dac-khu-hanh-chinh-kinh-te-bac-van-phong

Đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong do tập đoàn nào lập quy hoạch tổng thể?

Vừa qua Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa đã thống nhất về mặt chủ trương cho phép Tập đoàn tư vấn Boston (BCG) lập quy hoạch tổng thể Đặc khu Hành chính – Kinh tế Bắc Vân Phong.

Ngoài ra, BCG cần phải lưu ý những mô hình, ý tưởng này phải mang đặc thù riêng, dựa trên những tiềm năng, thế mạnh có sẵn của Khánh Hòa nhưng không cạnh tranh với những đặc khu khác của Việt Nam (Vân Đồn, Phú Quốc), mà phải cạnh tranh được với quốc tế.

Ông Lê Đức Vinh cũng yêu cầu Ban Quản lý Đặc khu Hành chính – Kinh tế Bắc Vân Phong phải phối hợp với đơn vị tư vấn về việc chuẩn bị hồ sơ, thủ tục pháp lý để đảm bảo tiến độ đề ra.

Trước đó, ngày 11/8/2017, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã đồng ý về chủ trương cho phép tỉnh Khánh Hòa tổ chức triển khai lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội và điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Đặc khu Hành chính – Kinh tế Bắc Vân Phong theo định hướng phát triển thành đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Bắc Vân Phong.

Về việc lựa chọn và chỉ định thuê tư vấn nước ngoài lập quy hoạch, Thủ tướng Chính phủ đồng ý về nguyên tắc, UBND tỉnh Khánh Hòa thực hiện thủ tục lựa chọn và chỉ định thuê tư vấn nước ngoài theo quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

Tập đoàn Tư vấn Boston (The Boston Consulting Group) của Mỹ là tập đoàn có nhiều năm kinh nghiệm, hiện đứng thứ 3 trên thế giới về lĩnh vực tư vấn. BCG tham gia tư vấn cho nhiều chính phủ và thành phố trên thế giới về chiến lược phát triển kinh tế – xã hội.

Theo đề xuất của đơn vị tư vấn, tiến độ lập quy hoạch tổng thể Đặc khu Hành chính – Kinh tế Bắc Vân Phong là 6 tháng, trong đó bao gồm các hoạt động: Xây dựng chiến lược, vận động nhà đầu tư, khắc họa chi tiết mô hình, hoàn chỉnh quy hoạch hạ tầng.

Nguồn: Internet

quan-ly-nha-nuoc-tai-khu-kinh-te-van-phong

Quyết định 01/2017/QĐ-UBND phối hợp Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong với sở ban ngành

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số: 01/2017/QĐ-UBND Khánh Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÂN PHONG VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH VÀ UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI KHU KINH TẾ VÂN PHONG VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Quyết định số 18/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong tại Tờ trình số 26/TTr-KKT ngày 22/11/2016 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 2758/SNV-TCBC ngày 23/12/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về quản lý nhà nước tại Khu kinh tế Vân Phong và các khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày     tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 23/2011/QĐ-UBNDngày 20 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về quản lý nhà nước tại Khu kinh tế Vân Phong và các khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH KHÁNH HÒA——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số: 01/2017/QĐ-UBND Khánh Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2017
Nơi nhận:– Như điều 3;

– Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

– Văn phòng Chính phủ;

– Cục KTVB-Bộ Tư pháp;

– TT.Tỉnh ủy; TT. HĐND;

– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

– Ủy ban MTTQVN tỉnh;

– Sở Tư pháp; Sở Nội vụ;

– Trung tâm công báo tỉnh;

– Cổng thông tin điện tử của tỉnh;

– Đài Phát thanh – Truyền hình KH;

– Báo Khánh Hòa;

– Lưu: VT, DL, LT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCH

Lê Đức Vinh

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÂN PHONG VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH VÀ UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI KHU KINH TẾ VÂN PHONG VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 10/01/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy chế này quy định phạm vi trách nhiệm, công tác phối hợp quản lý nhà nước giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) trên địa bàn Khu kinh tế Vân Phong (sau đây gọi tắt là KKT Vân Phong) và các khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là các KCN) nhằm thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Ban quản lý, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan ngành dọc của Trung ương tại địa phương, UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan khác thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn KKT Vân Phong và các KCN.

Chương II: CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

Điều 3. Về thực hiện thủ tục quyết định, điều chỉnh, thu hồi quyết định chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trách nhiệm của Ban quản lý:

a) Tiếp nhận hồ sơ dự án của nhà đầu tư; chủ trì, phối hợp, cung cấp hồ sơ dự án cho các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện để lấy ý kiến thẩm định dự án đầu tư và tổ chức khảo sát địa điểm đầu tư (trong trường hợp cần thiết).

b) Chủ trì tổng hợp ý kiến thẩm định của các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện để trình UBND tỉnh quyết định hoặc để Ban Quản lý xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền; tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện:

Phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý thực hiện khảo sát địa điểm đầu tư và có ý kiến thẩm định về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của mình gửi đúng thời hạn quy định theo yêu cầu của Ban quản lý.

Trường hợp quá thời hạn theo yêu cầu trên mà các cơ quan liên quan và UBND cấp huyện không có văn bản trả lời thì được xem như đồng ý với nội dung dự án đầu tư.

Điều 4. Công tác xúc tiến đầu tư.

Trách nhiệm của Ban quản lý:

a) Chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư vào KKT Vân Phong và các KCN; gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.

b) Chủ trì triển khai thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư tại KKT Vân Phong và các KCN; báo cáo định kỳ hoạt động xúc tiến đầu tư tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnh theo quy định.

Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp với Ban quản lý:

  • Tổng hợp chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư vào KKT Vân Phong và các KCN để tham mưu UBND tỉnh phê duyệt.
  • Triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư vào KKT Vân Phong và các KCN theo chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh.

Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác:

Phối hợp với Ban quản lý thực hiện công tác xúc tiến đầu tư vào KKT Vân Phong và các KCN theo phạm vi chức năng quản lý hoặc khi có đề nghị từ Ban Quản lý.

Chương III: QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG

Điều 5. Quản lý quy hoạch.

Quy hoạch chung.

a) Trách nhiệm của Ban quản lý:

Chủ trì thực hiện công tác rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng KKT Vân Phong để đề xuất UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Trách nhiệm của cơ quan liên quan:

Phối hợp với Ban quản lý thực hiện công tác rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng KKT Vân Phong khi có yêu cầu.

Lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng:

a) Trách nhiệm của Ban quản lý:

  • Tổ chức lập và quản lý quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết xây dựng trong KKT Vân Phong theo quy định.
  • Điều chỉnh quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của các KCN, trong KKT Vân Phong nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch.
  • Cấp Giấy phép quy hoạch đối với các dự án nhóm B; C trong KKT Vân Phong theo quy định.

b) Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

  • Phối hợp với Ban quản lý thực hiện quản lý quy hoạch tại KKT Vân Phong theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Lấy ý kiến của Ban quản lý trong quá trình thẩm định và trình phê duyệt các đồ án quy hoạch trong KKT Vân Phong và các KCN.

c) Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

  • Tổ chức lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị loại 4, 5 và các điểm dân cư nông thôn trong KKT Vân Phong.
  • Phối hợp với Ban quản lý thực hiện quản lý quy hoạch trên địa bàn huyện thuộc KKT Vân Phong theo quy định.
  • Lấy ý kiến của Ban quản lý trong quá trình thẩm định và trình phê duyệt các đồ án quy hoạch trong KKT Vân Phong và liên quan đến các KCN.

Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.

a) Trách nhiệm của Ban quản lý:

Tham gia ý kiến về nhiệm vụ đồ án quy hoạch xây dựng, đồ án quy hoạch phân khu, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trên địa bàn KKT Vân Phong và các KCN.

b) Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

Tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định pháp luật và gửi 01 hồ sơ đã phê duyệt đến Ban quản lý để phối hợp quản lý.

c) Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

Tổ chức thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng thị trấn và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quản lý xây dựng.

Thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế – dự toán xây dựng của công trình.

a) Trách nhiệm của Ban quản lý:

  • Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm B, C được thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư tại Ban Quản lý và thuộc diện phải thẩm định trong KKT Vân Phong và các KCN.
  • Tổ chức thẩm định hồ sơ dự án, thiết kế cơ sở, thẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công – dự toán xây dựng sau bước thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C do Ban quản lý quyết định đầu tư.

b) Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

Các cơ quan có ý kiến góp ý bằng văn bản gửi đúng thời hạn theo yêu cầu Ban quản lý.

Giấy phép xây dựng.

a) Trách nhiệm của Ban quản lý:

Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật của các dự án do Ban quản lý thực hiện thủ tục đầu tư trong KKT Vân Phong và các KCN.

b) Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

Chủ trì phối hợp với Ban quản lý và UBND cấp huyện kiểm tra xây dựng công trình theo Giấy phép xây dựng đã được cấp trong KKT Vân Phong và các KCN.

Quản lý chất lượng xây dựng.

a) Trách nhiệm của Ban quản lý:

Chủ trì thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình đối với các công trình trong địa bàn KKT Vân Phong và các KCN (trừ các công trình do UBND tỉnh và UBND cấp huyện quyết định đầu tư).

b) Trách nhiệm của Sở Xây dựng chuyên ngành:

Phối hợp với Ban quản lý khi có yêu cầu.

Chương IV: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 7. Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Trách nhiệm của Ban Quản lý:

a) Trên cơ sở diện tích đất đã được UBND tỉnh giao, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và yêu cầu phát triển của KKT Vân Phong, Ban Quản lý lập hồ sơ đề nghị ban hành Thông báo thu hồi đất gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

b) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

c) Thu hồi đất đã giao lại, cho thuê đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các Điểm a, b, c, d, e, g và i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai; quản lý quỹ đất đã thu hồi tại điểm này.

Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Trình UBND tỉnh ban hành Thông báo thu hồi đất; tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và ban hành quyết định thu hồi đất đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

a) Ban hành Thông báo thu hồi đất theo đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và ban hành quyết định thu hồi đất đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.

b) Chỉ đạo, tổ chức, điều hành các cơ quan chuyên môn trực thuộc và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định hiện hành.

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền.

Điều 8. Giao lại đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước.

Trách nhiệm của Ban Quản lý:

a) Tiếp nhận hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thuê mặt nước; ban hành quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng cho thuê đất đối với dự án thuộc diện tích đất đã được UBND tỉnh giao cho Ban Quản lý quản lý và đã thực hiện xong công tác giải phóng mặt bằng.

b) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với các dự án thuộc Điểm a Khoản 1 Điều này.

c) Sau khi ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, Ban Quản lý lập hồ sơ gửi các cơ quan sau:

– Sở Tài chính để đề nghị xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

– Sở Tài nguyên và Môi trường để đề nghị xác định giá đất cụ thể đối với trường hợp thửa đất hoặc khu đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 20 (hai mươi) tỷ đồng trở lên.

– Cục Thuế tỉnh để đề nghị xác định đơn giá thuê đất.

Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Tổ chức thực hiện xác định giá đất cụ thể trên cơ sở hồ sơ đề nghị của Ban Quản lý theo quy định pháp luật; gửi quyết định phê duyệt giá đất cụ thể cho Ban Quản lý sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.

Trách nhiệm của Sở Tài chính:

Tổ chức thực hiện xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; gửi kết quả thực hiện cho Ban Quản lý trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ban quản lý gửi đến.

Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh:

Thực hiện xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và gửi Thông báo đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho Ban Quản lý trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ban gửi đến.

Điều 9. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy CNQSDĐ).

Trách nhiệm của Ban Quản lý:

a) Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy CNQSDĐ lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Bộ phận Một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường để đăng ký vào hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu về đất đai và cấp Giấy CNQSDĐ cho người sử dụng đất.

b) Tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy CNQSDĐ cho người sử dụng đất theo quy định.

Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Kiểm tra hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy CNQSDĐ cho người sử dụng đất theo quy định.

Điều 10. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.

Trách nhiệm của Ban Quản lý:

a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án trong KKT Vân Phong và các KCN thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh (trừ các dự án khai thác khoáng sản). Sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Ban Quản lý gửi 01 bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp quản lý.

b) Tiếp nhận đăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các dự án trong KKT Vân Phong và các KCN khi được sự ủy quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND cấp huyện. Sau khi xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản, Ban Quản lý gửi 01 (một) bản đến cơ quan ủy quyền để phối hợp quản lý.

c) Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết của các dự án trong KKT Vân Phong và các KCN. Sau khi phê duyệt, Ban Quản lý gửi 01 bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp quản lý.

d) Tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án đầu tư trong Khu kinh tế Vân Phong và các khu công nghiệp do Ban Quản lý phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Ban Quản lý mời đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án tham gia đoàn kiểm tra.

Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Cử người tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đoàn kiểm tra thực tế công tác bảo vệ môi trường phục vụ công tác thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đoàn kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án do Ban Quản lý thành lập.

b) Tổ chức đăng ký xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với dự án trong KKT Vân Phong và các KCN thuộc thẩm quyền trong trường hợp chưa ủy quyền cho Ban Quản lý thực hiện; gửi 01 (một) bản kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được xác nhận đăng ký cho Ban Quản lý để phối hợp quản lý.

Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

Tổ chức đăng ký xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với dự án trong KKT Vân Phong và các KCN thuộc thẩm quyền trong trường hợp chưa ủy quyền cho Ban Quản lý thực hiện; gửi 01 (một) bản kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được xác nhận đăng ký cho Ban Quản lý để phối hợp quản lý.

Chương V: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG

Điều 11. Quản lý lao động.

Trách nhiệm của Ban Quản lý:

a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong KKT Vân Phong các KCN đã được UBND tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và UBND cấp huyện ủy quyền theo quy định.

b) Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan phổ biến, hướng dẫn chủ trương chính sách, pháp luật về lao động cho người sử dụng lao động và người lao động.

c) Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan có liên quan giải quyết tranh chấp lao động, đình công theo quy định pháp luật về lao động.

Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan hướng dẫn, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về lao động cho người sử dụng lao động và người lao động.

b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý trong việc giải quyết tranh chấp lao động, đình công theo quy định pháp luật về lao động.

c) Phối hợp với Ban Quản lý thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động trong KKT Vân Phong các KCN theo quy định của pháp luật.

Chương VI: CÔNG TÁC HẢI QUAN, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ AN NINH, TRẬT TỰ

Điều 12. Công tác hải quan.

Các cơ quan liên quan (Cục Hải quan, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh) và chính quyền địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ chuyên môn quản lý phối hợp với Ban quản lý đảm bảo công tác xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, duy trì tốt công tác an ninh cảng biển, trong KKT Vân Phong và các KCN theo quy định pháp luật.

Điều 13. Công tác phòng cháy và chữa cháy.

Trách nhiệm của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh:

– Thực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy đối với KKT Vân Phong và các KCN theo quy định; trong đó tập trung vào công tác tuyên truyền, huấn luyện giáo dục pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; công tác thẩm định, phê duyệt các dự án, thiết kế và nghiệm thu công trình xây dựng về phòng cháy và chữa cháy; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về phòng cháy và chữa cháy; điều tra nguyên nhân vụ cháy.

– Tổ chức thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án trong KKT Vân Phong và các KCN theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện thẩm duyệt và cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công xây dựng, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình thuộc diện phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 14. Công tác an ninh trật tự.

  1. Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an ninh, trật tự, tổ chức lực lượng bảo vệ trong KKT Vân Phong và các KCN; đồng thời xây dựng kế hoạch hiệp đồng giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội theo đúng pháp luật.

  1. Trách nhiệm của Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh:

Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan và chính quyền địa phương xây dựng Kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự KKT Vân Phong và các KCN trong địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.

Chương VII: CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA

Điều 15. Quy định chung về công tác thanh tra.

  1. Thanh tra tỉnh phải thông báo kế hoạch thanh tra hàng năm đến Ban quản lý sau khi được UBND tỉnh phê duyệt để phối hợp thực hiện. Đối tượng thanh tra: các doanh nghiệp trong KKT Vân Phong và các KCN.
  2. Khi chủ trì thực hiện hoạt động thanh tra các dự án đầu tư, cơ quan thanh tra phải thông báo đến Ban Quản lý ít nhất trước 03 (ba) ngày kể từ ngày tiến hành thanh tra để phối hợp thực hiện. Trường hợp tổ chức thanh tra đột xuất, thời gian gửi thông báo chậm nhất trước 01 (một) ngày kể từ ngày tiến hành thanh tra.

Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực đầu tư.

Trách nhiệm của Ban quản lý:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện kiểm tra, giám sát việc triển khai các dự án đầu tư theo quy định.

b) Phối hợp với các cơ quan thanh tra có thẩm quyền khi triển khai hoạt động thanh tra các dự án đầu tư theo quy định.

c) Phối hợp, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các dự án đầu tư vi phạm pháp luật về đầu tư.

Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện:

a) Phối hợp với Ban Quản lý trong việc triển khai hoạt động kiểm tra, giám sát việc triển khai của các dự án đầu tư khi có đề nghị. Phối hợp tham gia hoặc đề nghị Ban Quản lý tổ chức kiểm tra đột xuất các dự án đầu tư khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

b) Thông báo đến Ban Quản lý về kết quả xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về đầu tư theo thẩm quyền.

Điều 17. Thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực lao động.

  1. Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trong KKT Vân Phong các KCN.

  1. Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trong KKT Vân Phong các KCN.

Điều 18. Kiểm tra, thanh tra về lĩnh vực xây dựng.

  1. Trách nhiệm của Ban quản lý:

Phối hợp với Sở Xây dựng và UBND cấp huyện thanh tra việc quản lý trật tự xây dựng và chất lượng xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong KKT Vân Phong và các KCN.

  1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý thanh tra việc quản lý trật tự xây dựng và quản lý chất lượng xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong KKT Vân Phong và các KCN.

  1. Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

Phối hợp với Ban quản lý và Sở Xây dựng thanh tra việc quản lý trật tự xây dựng và quản lý chất lượng xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong KKT Vân Phong và các KCN.

Điều 19. Kiểm tra, thanh tra về công tác bảo vệ môi trường.

Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT Vân Phong, các KCN.

Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan đối với các dự án trong KKT Vân Phong và các KCN thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản (theo điểm b Khoản 2 Điều 10 của Quy chế này), các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KKT Vân Phong và các KCN thuộc đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan đối với các dự án trong KKT Vân Phong và các KCN thuộc đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản (theo Khoản 3 Điều 10 của Quy chế này).

Điều 20. Thanh tra, kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy.

Trách nhiệm của Ban quản lý:

Phối hợp với Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với công tác phòng cháy và chữa cháy của các doanh nghiệp trong KKT Vân Phong và các KCN.

Trách nhiệm của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với công tác phòng cháy và chữa cháy.

Chương VIII: GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC DOANH NGHIỆP

Điều 21. Giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư và các doanh nghiệp.

Trách nhiệm của Ban quản lý:

Làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh của dự án đầu tư tại KKT Vân Phong và các KCN từ các thông tin phản ánh của nhà đầu tư và chuyển các nội dung phản ánh khó khăn, vướng mắc đến UBND cấp huyện, các cơ quan liên quan để kịp thời giải quyết theo phạm vi thẩm quyền quản lý hoặc báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) giải quyết đối với các nội dung vượt thẩm quyền. Thông báo đến nhà đầu tư kết quả giải quyết khó khăn, vướng mắc của UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan.

Trách nhiệm của các cơ quan liên quan và UBND cấp huyện:

Phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý để giải quyết nhanh chóng, kịp thời các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền giải quyết được Ban Quản lý chuyển đến. Kịp thời thông tin đến Ban Quản lý kết quả giải quyết các khó khăn, vướng mắc để thông báo đến nhà đầu tư (theo Quy chế phối hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc ban hành tại Quyết định số 1907/QĐ-UBND ngày 04/7/2016).

Chương IX: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Ban Quản lý khu kinh tế Vân Phong là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động đầu tư trong KKT Vân Phong và các KCN. Các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại KKT Vân Phong và các KCN có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban Quản lý, đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động đúng theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Tổ chức thực hiện.

Trưởng Ban Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành và cơ quan liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

Định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm, các sở, ngành và các cơ quan liên quan thực hiện công tác quản lý nhà nước tại Khu kinh tế Vân Phong và các khu công nghiệp có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế này và báo cáo UBND tỉnh (thông qua Ban quản lý).

Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

ban-biet-gi-ve-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Bạn biết gì về Đặc Khu kinh tế Bắc Vân Phong

Đặc Khu kinh tế Bắc Vân Phong là một khu kinh tế của Việt Nam ở huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Khu này được thành lập vào năm 2006 với mục tiêu trở thành một hạt nhân tăng trưởng kinh tế, trung tâm đô thị – công nghiệp – dịch vụ – du lịch của khu vực Nam Trung Bộ, vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ và là một đầu mối giao lưu quốc tế, trung tâm du lịch quan trọng của Việt Nam. Nằm trong ba đặc khu kinh tế trọng điểm của cả nước (Phú Quốc , Bắc Vân Phong và Vân Đồn)

dac-khu-kinh-te-bac-van-phong-nha-trang-dac-khu-hanh-chinh-kinh-te-dac-biet

Đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong dự kiến sẽ là một trong những đặc khu hành chính – kinh tế đặc biệt

Đây là một đặc khu kinh tế tổng hợp lấy khu cảng trung chuyển container quốc tế làm chủ đạo. Có một khu phi thuế quan (thương mại tự do) và một khu thuế quan; giữa hai khu là tường rào ngăn cách. Khu phi thuế quan gồm: khu cảng trung chuyển container quốc tế, khu hậu cần cảng và khu trung tâm thương mại – tài chính. Còn khu thuế quan gồm khu cảng trung chuyển dầu, cảng chuyên dùng, cảng tổng hợp, khu du lịch, khu công nghiệp, khu dân cư đô thị và khu hành chính.

Khu kinh tế Vân Phong rộng 1500 km² trong đó phần trên biển rộng tới 800 km². Phần trên đất liền bao trùm các xã Vạn Thọ,Đại Lãnh , Vạn Thạnh ,Vạn Phước, Vạn Khánh ,Vạn Bình, Vạn Thắng , Vạn Phú, Vạn Lương, Vạn Hưng, Xuân Sơn, thị trấn Vạn Giã thuộc huyện huyện Vạn Ninh. Đặc khu kinh tế bắc Vân Phong có lợi thế là cảng nước sâu Đầm Môn có thể tiếp nhận tàu 200.000 DWT vào ra dễ dàng . Giao thông thuận lợi , nằm trên giao lộ Bắc Nam và Tây Nguyên , cảnh quan du lịch phong phú chưa được khai thác . Chưa có những xây dựng cụ thể , còn sơ khai do đó khi có quy hoạch tổng thể , các nhà đầu tư dễ dàng xây dựng mặt bằng cơ sở (xây dựng mới lúc nào cũng thuận lợi và ít tốn kém hơn là cải tạo cái cũ đã có)

Về định hướng phát triển, trong Đặc khu Bắc Vân Phong, ở bán đảo Hòn Gốm, đảo Hòn Lớn sẽ phát triển dịch vụ vận tải biển và logistics, dịch vụ thương mại – tài chính; khu vực Cổ Mã – Tu Bông làm dịch vụ du lịch, y tế, giáo dục tiêu chuẩn quốc tế, công nghiệp công nghệ cao; thị trấn Vạn Giã và phía Nam phát triển đô thị và dịch vụ công nghệ cao, du lịch sinh thái; phía Tây Quốc lộ 1 phát triển công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao.

UBND tỉnh Khánh Hòa cho biết từ nay đến năm 2025, dự kiến cần 53.000 tỉ đồng xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Trong đó, xây dựng 9 tuyến đường trục chính, 5 gói đường nội khu với 49 tuyến, xây dựng khoảng 20 km đường sắt từ cảng trung chuyển Vân Phong đến đường sắt Bắc Nam và 2 nhà ga. Bên cạnh đó, xây dựng thêm hệ thống điện 300 km; hệ thống nước lấy từ hồ Hoa Sơn và xây mới hồ Đồng Điền khoảng 95 triệu m3; hệ thống cung cấp nước sạch, xử lý rác, hệ thống liên lạc…

Ngoài ra, cần 46.500 tỉ đồng xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội như 65 trường mẫu giáo, 39 trường THCS, 26 trường THPT; 3 bệnh viện, 67 trạm y tế, phòng khám; sân vận động, cung văn hóa… Đồng thời, khâu giải phóng mặt bằng Đặc Khu kinh tế Bắc Vân Phong cũng cần 15.000 tỉ đồng và 80 tỉ đồng làm quy hoạch.

ban-do-quy-hoach-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Giới thiệu quy hoạch đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong

Quy hoạch chung Đặc Khu kinh tế Bắc Vân Phong Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 51/2005/QĐ-TTg ngày 11/3/2005 với tính chất là khu kinh tế tổng hợp, trong đó Cảng trung chuyển container quốc tế giữ vai trò chủ đạo, kết hợp phát triển kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực gồm du lịch, dịch vụ, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các ngành kinh tế khác.

ban-do-quy-hoach-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Bản đồ Quy hoạch Đặc Khu kinh tế Bắc Vân Phong Nha Trang đến 2020

Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch đã phát sinh một số nhu cầu đầu tư phát triển khác với nội dung quy hoạch được duyệt trước đây. Trong đó, có một số dự án có trong quy hoạch nhưng có nhu cầu điều chỉnh lại vị trí và quy mô; Một số dự án đã đăng ký đầu tư hoặc đang triển khai nhưng chưa có trong quy hoạch trước đây; Một số dự án cần tiếp tục được bổ sung vào quy hoạch; Một số dự án đã được quy hoạch nhưng dự kiến không tiếp tục thực hiện…

Trước những bối cảnh và yêu cầu mới, việc điều chỉnh đặc Khu kinh tế Bắc Vân Phong Nha Trang là cần thiết, nhằm mục tiêu đáp ứng tốt hơn và linh hoạt hơn các nhu cầu phát triển, phát huy hiệu quả và hài hòa các tiềm năng của Khu kinh tế.

Nhiệm vụ thiết kế Điều chỉnh quy hoạch chung Đặc Khu kinh tế Bắc Vân Phong đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2152/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 với tính chất Là Khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực trong đó cảng trung chuyển Container quốc tế, công nghiệp lọc hóa dầu, trung chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ giữ vai trò chủ đạo, kết hợp phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ, công nghiệp, nuôi trồng hải sản và các ngành kinh tế khác; Là trung tâm kinh tế của tỉnh Khánh Hòa có vai trò đầu tàu thu hút đầu tư và làm động lực phát triển kinh tế cho các vùng lân cận và cho cả nước.

ban-do-to-chuc-khong-gian-kien-truc-canh-quan-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Điều chỉnh Quy hoạch chung Đặc Khu kinh tế Bắc Vân Phong tỉnh Khánh Hòa đến 2030

Hiện nay Hồ sơ đồ án đang gửi Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Khu kinh tế Vân Phong tỉnh Khánh Hòa được Thủ tướng Chính phủ thành lập và ban hành Quy chế hoạt động tại Quyết định 92/2006/QĐ-TTg ngày 25/4/2006 gồm hai khu chức năng chính : khu phi thuế quan và khu thuế quan.

I. Khu phi thuế quan

1. Cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong

+ Giai đoạn khởi động (đến năm 2010): Quy hoạch xây dựng cảng tại bờ phía Đông vũng Cổ Cò từ Bắc đảo Hòn Ông trở lên. Tổng diện tích cảng: 40-50 ha. Tổng chiều dài tuyến bến là 700m. Lượng hàng thông qua cảng là 500.000TEUs. (Đang tạm dừng)

+ Giai đoạn quy hoạch đến năm 2010: Quy hoạch xây dựng cảng tại bờ phía Đông vũng Cổ Cò từ Bắc đảo Hòn Ông trở lên. Tổng diện tích cảng: 1120 ha. Tổng chiều dài tuyến bến là 1.680m. Lượng hàng thông qua cảng là 1,0 triệu TEUs.

+ Giai đoạn quy hoạch đến năm 2020: Quy hoạch xây dựng cảng tại bờ phía Bắc vũng Cổ Cò và phía Đông vũng Cổ Cò từ Bắc đảo Hòn Ông trở lên. Tổng diện tích cảng: 400 ha. Tổng chiều dài tuyến bến là 5.710m. Lượng hàng thông qua cảng là 4,5 triệu TEUs.

+ Giai đoạn quy hoạch tiềm năng (ngoài năm 2020): Quy hoạch xây dựng nằm hoàn toàn trong vũng Cổ Cò (Đầm Môn). Tổng diện tích cảng: 750 ha. Tổng chiều dài tuyến bến là 12.590m. Lượng hàng thông qua cảng 17 triệu TEUs.

+ Các giai đoạn còn lại của dự án đang kêu gọi đầu tư.

ban-do-quy-hoach-khu-phi-thue-quan-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Bản đồ quy hoạch Khu phi thuế quan

2. Khu trung tâm dịch vụ tổng hợp Hòn Gốm

+ Khu dịch vu hậu cần cảng : 290 ha;

Địa điểm: khu trung tâm Bán đảo Hòn Gốm, tiếp giáp với khu cảng trung chuyển quốc tế.

+ Trung tâm thương mại-tài chính: 260 ha

Địa điểm: khu trung tâm Bán đảo Hòn Gốm (từ phía Bắc núi Khải Lương đến Nam núi Cá Ông)

Tính chất: Trung tâm đa chức năng: trọng tâm là ch vụ – thương mại – tài chính – ngân hàng, kết hợp văn phòng – căn hộ ở và khách sạn, dịch vụ giải trí.

+ Khu dịch vụ hỗ trợ khác: 400 ha.

ban-do-quy-hoach-kien-truc-canh-quan-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Khu trung tâm dịch vụ tổng hợp Hòn Gốm

II. Khu thuế quan

1. Khu cảng Hòn Mỹ Giang

Bao gồm cảng nhà máy đóng tàu Hyundai-Vinashin, Hòn Mỹ Giang, vùng nước phía Bắc Hòn Mỹ Giang. Tính chất: Cảng dầu, cảng chuyên dùng.

Quy mô diện tích (cảng, kho dầu ngoại quan): 70-80 ha. Trong đó cảng dầu, cảng nhà máy đóng tàu: 50 ha.

2. Khu dân cư và đô thị :

2.1 Khu đô thị sinh thái Mũi Đá Son.

  • Khu vực Mũi Đá Son năm trong vùng đất Đầm Mây, thuộc thôn Vĩnh Yên, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh. Khu đất có phần liền sát với chân núi Hòn Nhọn và phần đất thường bị ngập nước (khu Đầm Mây).
  • Diện tích quy hoạch: 155,8ha
  • Quy mô dân số: Khoảng 9.000 người.
  • Tính chất: Là khu đô thị sinh thái xây dựng mới với các khu nhà ở cao cấp gồm: chung cư, nhà ở sân vườn và biệt thự; có công trình trung tâm đô thị về hành chính, dịch vụ công cộng, khu vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, hoạt động văn hoá, thể thao… mang nét đặc thù của vùng núi và biển.
quy-hoach-khu-sinh-thai-mui-da-son-van-phong-nha-trang

Bản đồ quy hoạch Khu đô thị sinh thái Mũi Đá Son

2.2 Khu Tái định cư Vĩnh Yên

  • Khu tái định cư, phục vụ di dân nằm trong khu vực giải toả nhằm xây dựng dự án Khu kinh tế tổng hợp Vân Phong (vùng Hòn Gốm). Xây dựng quy hoạch khu dân cư có đầy đủ cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đất xây dựng, khu sản xuất dịch vụ, đất xây dựng nhà ở phù hợp việc phát triển kinh tế và ổn định cuộc sống của dân cư nghề biển, phù hợp phong tục tập quán sinh hoạt của địa phương. Xây dựng cảnh quan khu dân cư phù hợp điều kiện tự nhiên khu vực dự án và tổng thể khu kinh tế.
  • Diện tích quy hoạch: 94,58 ha
  • Quy mô dân số: Khoảng 8.500 người.
ban-do-quy-hoach-khu-tai-dinh-cu-vinh-yen-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Bản đồ quy hoạch Khu Tái định cư Vĩnh Yên

* Khu tái định cư Vĩnh Yên (Giai đoạn I).

  • Khu vực Mũi Đá Son năm trong vùng đất Đầm Mây, thuộc thôn Vĩnh Yên, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh. Khu đất có phần liền sát với chân núi Hòn Nhọn và phần đất thường bị ngập nước (khu Đầm Mây)
  • Diện tích quy hoạch: 32,2 ha
  • Quy mô dân số: Khoảng 2.800 người.
  • Hiện nay Khu tái định cư Vĩnh Yên (Giai đoạn I) đã thi công xong và tái định cư cho một số hộ dân.
ban-do-quy-hoach-khu-tai-dinh-cu-vinh-yen-giai-doan-1-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Bản đồ quy hoạch Khu Tái định cư Vĩnh Yên (giai đoạn I)

2.3 Khu đô thị và du lịch Tuần Lễ – Hòn Ngang.

  • Khu đô thị và du lịch Tuần Lễ – Hòn Ngang, thuộc khu kinh tế Đầm Môn, có vị trí quan trọng trong việc phát triển của khu kinh tế vịnh Vân Phong. Vì thế quy hoạch chi tiết Tuần Lễ Hòn Ngang trở thành một điểm khởi đầu quan trọng cho sự phát triển của khu Đầm Môn nói riêng và vịnh Vân Phong nói chung nhằm đưa ý tưởng quy hoạch chung vào hiện thực.
  • Diện tích quy hoạch: 590,05ha.
ban-do-quy-hoach-khu-hon-hop-va-du-lich-tuan-le-hon-ngang-bac-van-phong

Bản đồ quy hoạch Khu đô thị và du lịch Tuần Lễ – Hòn Ngang.

2.4 Khu đô thị sinh thái tuần hoàn Cổ Mã.

  • Đô thị sinh thái tuần hoàn Cổ Mã được xác định là khu dịch vụ đô thị và dân cư, là cầu nối giữa thị trấn Vạn Giã hiện có với khu Kinh tế Bắc vịnh Vân Phong. Để đáp ứng nhu cầu về đầu tư phát triển và tái định cư trong giai đoạn đầu cũng như khả năng kết nối với các khu vực có liên quan, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, cụ thể hoá Quy hoạch Khu kinh tế Vịnh Vân Phong cũng như Quy hoạch phân khu Đô thị sinh thái tuần hoàn Cổ Mã đến năm 2020, tạo cơ sở pháp lý và điều kiện thuận lợi cho việc lập các dự án cụ thể cũng như quản lý xây dựng trong khu vực.

+ Khu vực Đất liền và mặt nước ven bờ có diện tích 2800ha (2050ha đất liền và 750ha diện tích mặt nước biển) thuộc huyện Vạn Ninh, trên địa bàn các xã Vạn Thọ, Vạn Phước, Vạn Long.

+ Khu vực Đảo và mặt nước ven đảo có diện tích 650ha (200ha đất đảo và 450ha mặt nước biển ven đảo) gồm các đảo Hòn Bịp thuộc xã Vạn Thạnh; Hòn Một, Hòn Mao và Hòn Trầu thuộc xã Vạn Thọ huyện Vạn Ninh.

khu-do-thi-sinh-thai-tuan-hoan-co-ma-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Khu đô thị sinh thái tuần hoàn Cổ Mã

2.5 Khu dịch vụ đô thị và dân cư Khu Đông Bắc Ninh Hoà:

  • Được xác định là khu dịch vụ đô thị và dân cư, là cầu nối giữa thị trấn Ninh Hoà hiện có với khu Kinh tế vịnh Vân Phong, thị trấn Vạn Giã. Để đáp ứng nhu cầu về đầu tư phát triển và tái định cư trong giai đoạn đầu cũng như khả năng kết nối với các khu vực có liên quan, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, cụ thể hoá Quy hoạch Khu kinh tế Vịnh Vân Phong cũng như Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Hòa đến năm 2020, tạo cơ sở pháp lý và điều kiện thuận lợi cho việc lập các dự án cụ thể cũng như quản lý xây dựng trong khu vực, việc lập “Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dịch vụ đô thị và dân cư Đông Bắc Ninh Hòa ” là cần thiết.
  • Địa điểm: các xã Ninh Thọ và Ninh Hải, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
  • Quy mô quy hoạch: 616,2ha.
ban-do-quy-hoach-khu-do-thi-va-dan-cu-khu-dong-bac-ninh-hoa-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Bản đồ quy hoạch Khu dịch vụ đô thị và dân cư Khu Đông Bắc Ninh Hoà

2.6 Khu tái định cư Xóm Quán.

  • Khu tái định cư Xóm Quán, xã Ninh Thọ, nhằm đáp ứng nhu cầu giao đất cho các hộ bị giải tỏa thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện phù hợp với ngành nghề sinh sống và lao động tại khu vực (làm nghề dịch vụ và nghề biển).
  • Xây dựng khu dân cư có đầy đủ các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ thiết thực nhu cầu sinh hoạt của người dân tái định cư nói riêng và khu dân cư đô thị nói chung. Đảm bảo khu ở có môi trường thích hợp với người dân tái định cư vừa đáp ứng nhu cầu trước mắt, vừa phù hợp lâu dài.
  • Địa điểm: Xã Ninh Thọ, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
  • Quy mô quy hoạch: 50,28ha.
ban-do-quy-hoach-khu-tai-dinh-cu-xom-quan-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Bản đồ quy hoạch Khu tái định cư Xóm Quán.

2.7 Khu tái định cư Vạn Thắng.

  • Trên cơ sở chủ trương phát triển vùng kinh tế phía bắc Tỉnh, Khu công nghiệp huyện Vạn Ninh được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt quy hoạch chi tiết tại địa bàn xã Vạn Thắng – huyện Vạn Ninh. Để chuẩn bị cho công tác di dời các hộ dân thuộc khu công nghiệp, cần thiết phải xây dựng khu tái định cư cho bà con. Đây là công việc cấp thiết phải thực hiện đầu tiên để có thể triển khai được các bước tiếp theo của dự án, cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.
  • Địa điểm: xã Vạn Thắng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
  • Quy mô quy hoạch: 3,27ha.
ban-do-quy-hoach-khu-tai-dinh-cu-van-thang-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Bản đồ quy hoạch Khu tái định cư Vạn Thắng

2.8 Khu tái định cư Ngọc Sơn.

– Khu tái định cư Ngọc Sơn có quy mô khoảng 4,5ha nằm trên địa bàn xã Ninh An, cách quốc lộ 1A khoảng 400m về phía Đông, được trích từ một phần của lô CN1 thuộc Quy hoạch chung Khu dân cư Lạc An

ban-do-quy-hoach-khu-tai-dinh-cu-ngoc-son-dac-khu-kinh-te-bac-van-phong

Bản đồ qui hoạch Khu tái định cư Ngọc Sơn

3. Các khu du lịch

3.1 Khu du lịch sinh thái biển Hòn Ngang – Bãi Cát Thấm.

  • Khu du lịch sinh thái biển Bãi cát thấm nằm cận kề khu vực trên giáp với biển Đông khi được hình thành sẽ góp phần tăng cường và đa dạng hóa khu kinh về mặt dịch vụ đồng thời góp phần cải tạo thiên nhiên môi trường, cảnh quan và sinh thái được tôn tạo vốn đã là một vùng bờ biển đẹp của khu vực miền Nam Trung bộ, thu hút khách du lịch, nghỉ ngơi là các đối tác đang hoạt động trong khu kinh tế mở đồng thời thu hút khách tham quan du lịch trong và ngoài nước.
  • Địa điểm: Thôn Đầm Môn, xã Vạn Thạnh, Huyện Vạn Ninh, Khánh Hòa.
  • Quy mô quy hoạch: 295,22ha đất bán đảo Hòn Gốm và 160,01 ha mặt biển lân cận.
ban-do-qui-hoach-khu-du-lich-sinh-thai-hon-ngang-bai-cat-tham-nha-trang

Bản đồ quy hoạch Khu du lịch sinh thái biển Hòn Ngang – Bãi Cát Thấm

3.2 Khu hỗn hợp và du lịch Tuần Lễ – Hòn Ngang.

  • Là khu dịch vụ hỗn hợp và du lịch mang tầm vóc quốc tế, bao gồm : khu trung tâm đô thị dịch vụ cao cấp; các khu du lịch (resort) sinh thái biển, sinh thái đầm vịnh, giải trí đặc thù vùng cát; các câu lạc bộ thể thao vùng biển, vùng vịnh, sân golf, v.v… có thể sử dụng cho các giải thi đấu quốc tế; các khu resort có tổ chức vui chơi, giải trí có thưởng. Ngoài ra trong các khu resort nêu trên sẽ kết hợp xây dựng các khu biệt thự (villas) nghỉ dưỡng cao cấp.
  • Địa điển : xã Vạn Thọ và Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
  • Quy mô lập quy hoạch : Khoảng 700ha.
ban-do-quy-hoach-khu-hon-hop-va-du-lich-tuan-le-hon-ngang-bac-van-phong

Bản đồ quy hoạch Khu hỗn hợp và du lịch Tuần Lễ – Hòn Ngang.

3.3 Khu du lịch Năm Sao Đại Lãnh.

  • Khu Du lịch và nghỉ dưỡng Năm sao Đại Lãnh, xã Đại Lãnh, huyện Vạn Ninh, Tỉnh Khánh Hòa nhằm cụ thể hóa chủ trương quy hoạch, chỉnh trang các khu đô thị và phát triển du lịch Thành phố Nha Trang.
  • Khai thác hiệu quả qũy đất đô thị để xây dựng một cảnh quan đẹp nhằm thu hút khách du lịch, bên cạnh việc ổn định xây dựng và phát triển cuộc sống của dân cư trong khu vực xã Đại Lãnh với chất lượng cuộc sống ngày càng tốt hơn.
  • Xác định tính chất, quy mô và hướng phát triển không gian của khu quy hoạch, làm cơ sở cho việc quản lý sử dụng đất, quản lý xây dựng đô thị, thu hút các nhà đầu tư, từng bước xây dựng xã Đại Lãnh theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.
  • Địa điểm: Xã Đại Lãnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
  • Quy m« quy ho¹ch: 19,84 ha.
ban-do-quy-hoach-khu-du-lich-nang-sao-dai-lanh-bac-van-phong-nha-trang

Bản đồ quy hoạch Khu du lịch Năm Sao Đại Lãnh.

3.4 Khu du lịch Dốc Lết – Phương Mai.

  • Khu Du lịch Dốc Lết-Phương Mai, thị x Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa nằm trong tổng thể Khu Kinh tế Vịnh Vân Phong. Là một khu du lịch đa chức năng và dịch vụ cao cấp tầm cỡ quốc tế; có các loại hình vui chơi, giải trí hiện đại, du lịch biển, hội nghị quốc tế, hội họp, văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, dịch vụ – thương mại, lưu trú, nghỉ ngơi, nghỉ dưỡng chữa bệnh.
  • Địa điểm: Phường Ninh Hải, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
  • Quy mô quy hoạch: 162,88 ha.
ban-do-quy-hoach-khu-du-lichdoc-let-phong-mai-bac-van-phong-nha-trang

Bản đồ quy hoạch Khu du lịch Dốc Lết – Phương Mai